Giỏ thuốc

Tractocile 7.5mg

Tractocile là thuốc kê đơn chứa hoạt chất atosiban, được dùng trong sản khoa nhằm làm chậm quá trình sinh non ở phụ nữ mang thai từ tuần 24 đến tuần 33 của thai kỳ. Thuốc giúp giảm cơn co tử cung để kéo dài thời gian mang thai, giúp thai nhi phát triển hoàn thiện hơn

Thuốc kê đơn

SKU: SF-2443-KWF6

Danh mục: Thuốc ức chế co thắt tử cung

Thành phần

  • (Atosiban): 7,5mg/ml
  • Tá dược: vừa đủ 5ml

Tác dụng – Chỉ định

Tractocile là thuốc được chỉ định để trì hoãn chuyển dạ sớm ở phụ nữ mang thai trong các trường hợp:

  • Có cơn co tử cung đều đặn kéo dài ít nhất 30 giây và tần suất ≥ 4 cơn trong 30 phút.
  • Cổ tử cung mở từ 1–3cm (đối với người chưa sinh con, độ xóa cổ tử cung ≥ 50%).
  • Tuổi thai từ 24 đến ≤ 33 tuần và nhịp tim thai bình thường.
Thuốc Tractocile 7.5mg Ferring có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non (Hộp 1 lọ 5ml)

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng

Phác đồ điều trị Tractocile gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn tiêm bolus tĩnh mạch: Tiêm một liều duy nhất 6,75mg (tương đương 0,9ml dung dịch) trong vòng 1 phút. Giai đoạn này không áp dụng tốc độ truyền.
  • Giai đoạn truyền tĩnh mạch liều nạp: Ngay sau khi tiêm bolus, truyền tĩnh mạch với liều 54mg trong vòng 3 giờ, với tốc độ truyền 300 microgam/phút.
  • Giai đoạn truyền tĩnh mạch liều duy trì: Sau liều nạp, tiếp tục truyền tĩnh mạch với tổng liều tối đa 270mg trong tối đa 45 giờ, với tốc độ truyền 100 microgam/phút.

Cách dùng

Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
Dung dịch đậm đặc cần pha loãng trước khi truyền với một trong các dung dịch sau:

  • Natri clorid 9mg/ml
  • Ringer lactat
  • Glucose 5% (w/v)

Cách pha loãng

Lấy ra 10ml từ túi truyền 100ml, sau đó thay thế bằng 10ml Tractocile (từ 2 lọ 5ml) để đạt nồng độ 75mg atosiban/100ml.

Chống chỉ định

Không dùng Tractocile trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tuổi thai < 24 tuần hoặc vỡ ối sớm khi thai ≥ 30 tuần.
  • Nhịp tim thai bất thường.
  • Xuất huyết tử cung, tiền sản giật hoặc sản giật cần chấm dứt thai kỳ ngay.
  • Nhiễm trùng tử cung, thai chết lưu.
  • Rau tiền đạo, nhau bong non.
  • Các tình trạng khác ở mẹ/thai có thể nguy hiểm nếu tiếp tục thai kỳ.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của thuốc Tractocile được phân loại theo tần suất xuất hiện như sau:

  • Rất thường gặp (≥10%): Buồn nôn.
  • Thường gặp (≥1% – <10%): Tăng đường huyết, chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, phản ứng tại chỗ
  • tiêm, cảm giác nóng bừng.
  • Ít gặp (≥0,1% – <1%): Mất ngủ, phát ban, ngứa.
  • Hiếm gặp (≥0,01% – <0,1%): Đờ tử cung, xuất huyết tử cung.
  • Rất hiếm gặp (<0,01%): Khó thở, phù phổi.

Tương tác thuốc

  • Labetalol, Betamethason: Chưa ghi nhận tương tác lâm sàng với atosiban.
  • Cytochrom P450: Atosiban không phải là cơ chất hay chất ức chế hệ enzym này, không ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc khác.

Thận trọng và lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cân nhắc lợi ích khi trì hoãn sinh non nếu chưa loại trừ nguy cơ vỡ ối sớm.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy gan/thận.
  • Lưu ý khi dùng cho đa thai từ tuần thứ 24–27.
  • Chỉ điều trị tối đa 3 đợt.
  • Thai phát triển chậm: cần đánh giá độ trưởng thành trước khi dùng thuốc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chỉ sử dụng cho thai từ 24–33 tuần đang có dấu hiệu chuyển dạ sớm.
  • Chưa ghi nhận ảnh hưởng lên trẻ bú mẹ trong các thử nghiệm lâm sàng.

Xử trí quá liều

  • Các báo cáo quá liều không ghi nhận triệu chứng nghiêm trọng.
  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần theo dõi sát và thông báo bác sĩ ngay.

Bảo quản

  • Bảo quản trong tủ lạnh ở 2–8°C.
  • Sau khi pha loãng: ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ dưới 25°C.
  • Để trong hộp, tránh ánh sáng.

Sản phẩm thay thế

Salbutamol Warsaw – Dung dịch tiêm chứa salbutamol 0,5mg/ml do Warsaw Pharmaceutical Works Polfa (Ba Lan) sản xuất, có tác dụng giãn cơ tử cung. Có thể tìm mua tại các nhà thuốc lớn.

Dược lực học

Atosiban là một peptide tổng hợp, đối kháng cạnh tranh tại các thụ thể oxytocin và vasopressin, làm giảm cơn co tử cung.

Tác dụng rõ rệt trong vòng 10 phút sau khi dùng, duy trì tình trạng giãn tử cung trong khoảng 12 giờ.

Dược động học

  • Hấp thu: Truyền tĩnh mạch giúp thuốc hấp thu nhanh. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt sau khoảng 1 giờ.
  • Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 18,3 ± 6,8 lít. Liên kết protein huyết tương 46–48%. Qua nhau thai, không vào hồng cầu.
  • Chuyển hóa: Chuyển hóa thành chất M1, có tác dụng yếu hơn atosiban khoảng 10 lần.
  • Thải trừ: Đào thải chủ yếu qua nước tiểu ở dạng chất chuyển hóa. Tỷ lệ thải trừ qua phân chưa rõ.

Thương hiệu

Ferring Pharmaceuticals, Ferring GmbH

Công ty đăng ký:  Ferring Private Ltd

Xuất xứ : Đức

Số đăng ký: VN-22144-19

Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ. Thuốc kê toa bắt buộc phải sử dụng theo toa Bác sĩ kê cho riêng bạn.

Thêm đánh giá của bạn

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Vui lòng đăng nhập để viết đánh giá!

Tải ảnh lên

Có vẻ như chưa có đánh giá nào.

Dược sĩ Lê Thị Phương Thảo

Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Lê Thị Phương Thảo

Đã kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại Học với gần 20 năm kinh nghiệm trong ngành Dược, có kinh nghiệm xây dựng, triển khai và kiểm soát hoạt động chuyên môn dược, quản lý cung ứng thuốc, dược lâm sàng, cảnh giác dược, đấu thầu và đảm bảo tuân thủ các quy định của Bộ Y tế. Nắm vững kiến thức Dược lý - Dược lâm sàng. Luôn đề cao tính chính xác, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp trong mọi hoạt động chuyên môn, hướng đến mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và tối ưu hiệu quả điều trị cho người bệnh

Sản phẩm cùng danh mục

Support Hotline
038 438 6889
Trang web này hiện đang sử dụng cookie. Cookie được dùng để giúp ích trong việc nâng cao trải nghiệm của người dùng và chất lượng của trang web. Nếu bạn đồng ý với chính sách quyền riêng tư của chúng tôi, vui lòng nhấp vào nút "Chấp nhận" để tiếp tục sử dụng trang web. Bạn có thể xem chi tiết tại đây